妙法蓮華經

觀世音菩薩普門品第二十五

Miào Fǎ Lián Huá Jīng

Guān Shì Yīn Pú Sà Pǔ Mén Pǐn

 The Wonderful Dharma Lotus Flower Sutra

The Universal Door Of Guanshiyin Bodhisattva

Diệu Pháp Liên Hoa Kinh 

Quán Thế Âm Bồ Tát  Phổ Môn Phẩm

 

Listen/Download  Mp3 (26.7 Mb)

 

妙法蓮華經

觀世音菩薩普門品

Miào Fǎ Lián Huá Jīng

 Guān Shì Yīn Pú Sà Pǔ Mén Pǐn

 The Wonderful Dharma Lotus Flower Sutra

The Universal Door Of Guanshiyin Bodhisattva

Diệu Pháp Liên Hoa Kinh 

Quán Thế Âm Bồ Tát  Phổ Môn Phẩm

 

香讚

爐香乍爇.

法界蒙薰.

諸佛海會悉遙聞,

隨處結祥雲,

誠意方殷.

諸佛現全身

南無香雲蓋 菩薩摩訶薩

 

Xiang Zàn

Lú xiang zhà rè.

Fã jiè méng xun

Zhu fó hãi hùi xi yáo wén

Súi chù jié xiáng yún

Chéng yì fang yin

Zhu fó xiàn quán shen

Ná mó xiang yún gài pú sà mó he sà (3x)

 

Incense Praise

Incense in the censer now is burning,
All the Dharma Realm receives the fragrance.
From afar the sea-vast host of Buddhas,
All inhale its sweetness.
In every place auspicious clouds appearing
Our sincere intentions thus fulfilling
As all Buddhas show their perfect bodies
Namo Incense Cloud Canopy Bodhisattva, Mahasattva (3x)

 

Hương Tán

Lư hương sạ nhiệt.

Pháp giới mông huân

Chư Phật Hải Hội tất diêu văn

Tuỳ xứ kiết tường vân

Thành ý phương ân

Chư Phật hiện toàn thân

Nam Mô Hương Vân Cái Bồ tát Ma ha tát (3x)

 

  南無本師釋迦牟尼佛

Nán Mo Běn S Shì Jiā Móu Ní Fó

Namo Fundamental Teacher Shakyamuni Buddha

Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3x)

 

開經偈

無上甚深微妙法 

百千萬劫難遭遇

我今見聞得受持 

願解如來真實義

kāi jīng jì

wú shàng shén shēn wēi miào fǎ

bǎi qiān wàn jié nán zāo yù

wǒ jīn jiàn wén dé shòu chí  

yuàn jiě rú lái zhēn shí yi

 

Verse for Opening the Sutra

The unsurpassed, supreme, profound, wonderful Dharma

Is hard to encounter in a million eons;

I now see and hear it, receive and uphold it,

And vow to fathom the Tathagata's true and actual meaning .

Khai Kinh Kệ

Vô Thượng thậm thâm vi diệu Pháp

Bá thiên vạn kiếp nan tao ngộ

Ngã kim kiến văn đác thọ trì

Nguyện giải Như Lai chân thật nghĩa.

妙法蓮華經

觀世音菩薩普門品第二十五

Miào Fǎ Lián Huá Jīng

Guān Shì Yīn Pú Sà Pǔ Mén Pǐn

 he Wonderful Dharma Lotus Flower Sutra

The Universal Door Of Guanshiyin Bodhisattva

Diệu Pháp Liên Hoa Kinh 

Quán Thế Âm Bồ Tát  Phổ Môn Phẩm

 

 

爾時,無盡意菩薩即從座起,偏袒右肩,合掌向佛,而作是言:世尊!觀世音菩薩以何因緣,名觀世音? 

Er shí Wú Jìn Yì Pú Sà jí cóng zuò qì piān tǎn yòu jiān hé zhǎng xiáng Fó ér zuō shì yán Shì Zūn Guān Shì Yīn Pú Sà yǐ hé yīn yuán míng Guān Shì Yīn

 

At that time, Inexhaustible Intention Bodhisattva rose from his seat, uncovered his right shoulder, placed his palms together, and facing the Buddha, said, “World Honored One, for what reason is the Bodhisattva Guanshiyin called ‘Guanshiyin?’”

 

Nhĩ thời Vô Tận Ý Bồ Tát tức tòng tọa khởi thiên đản hữu kiên hợp chưởng hướng Phật nhi tác thị ngôn Thế tôn Quán Thế Âm Bồ Tát dĩ hà nhân duyên danh Quán Thế Âm

 

 

佛告無盡意菩薩:善男子!若有無量百千萬億眾生,受諸苦惱,聞是觀世音菩薩,一心稱名,觀世音菩薩即時觀其音聲,皆得解脫。 

Fó gào Wú Jìn Yì Pú Sà "Shàn nán zǐ Ráo yǒu wú liàng bǎi qiān wàn yì zhòng shēng shòu zhu ku nǎo wén shì Guān Shì Yīn Pú Sà yī xīn chēng míng Guān Shì Yīn Pú Sà jí shí guān qí yīn shèng jiē dé jiě tuō

 

The Buddha told Inexhaustible Intention Bodhisattva, “Good man, if any of the limitless hundreds of thousands of myriads of kotis of living beings who are undergoing all kinds of sufferings hear of Guanshiyin Bodhisattva and recite his name single-mindedly, Guanshiyin Bodhisattva will immediately hear their voices and rescue them.”

 

Phật cáo Vô Tận Ý Bồ Tá Thiện nam tử Nhược hữu vô lượng bá thiên vạn ức chúng sanh thọ chư khổ não văn thị Quán Thế Âm Bồ Tát nhất tâm xưng danh Quán Thế Âm Bồ Tát  tức thời quán k âm thanh giai đắc giải thoát

 

 

若有持是觀世音菩薩名者,設入大火,火不能燒,由是菩薩威神力故。 

"Rúo yǒu chí shì Guān Shì Yīn Pú Sà míng zhě shè rù dà huǒ huǒ bù néng shāo yóu shì Pú Sà wēi shén lì gù

 

“If a person who upholds the name of Guanshiyin Bodhisattva enters a great fire, the fire will not burn him, all because of this Bodhisattva’s awesome spiritual power.”

 

Nhược hữu trì thị Quán Thế Âm Bồ Tát danh giả thiết nhập đại hỏa hỏa bất năng thiêu do thị Bồ Tát uy thần lực cố  

 

 

若為大水所漂,稱其名號,即得淺處。 

"Rùo wèi dà shuǐ suo piāo chēng qí míng hào jí dé qiăn chù

 

If a person being tossed about in the great sea calls out the Bodhisattva’s name, he will find a shallow place.”
 

Nhược vi đại thủy sở phiêu xưng kỳ danh hiệu tức đắc thiển xứ  

 

 

若有百千萬億眾生,為求金、銀、琉璃、硨磲、瑪瑙、珊瑚、琥珀、真珠等寶,入於大海,假使黑風吹其船舫,飄墮羅剎鬼國,其中若有乃至一人,稱觀世音菩薩名者,是諸人等,皆得解脫羅剎之難,以是因緣,名觀世音。 

"Rùo yǒu bǎi qiān wàn yì zhòng shēng wèi qiú jīn yín liú lí chē qú mǎ nǎo shan hú hǔ zhēn zhū děng bǎo rù yú dà hǎi jiǎ shǐ hei fēng chuī qí chuán fǎng piāo duò Luó Chà Guǐ guó qí zhōng rùo yǒu nǎi zhì yī rén chēng Guān Shì Yīn Pú Sà míng zhě shì zhu rén děng jiē dé jiě tuō Luó Chà zhī nàn yǐ shì yīn yuán míng Guān Shì Yīn

 

“If the hundreds of thousands of myriads of kotis of beings who seek gold, silver, lapis lazuli, mother-of-pearl, carnelian, coral, amber, pearls, and so forth, enter the great sea, an evil wind may toss their boats into the territory of the rakshasa ghosts. But if among them there is even one person who calls out the name of Guanshiyin Bodhisattva, they will all be saved from the difficulty of the rakshasas. For this reason, he is called Guanshiyin.”
 

Nhược hữu bá thiên vạn ức chúng sanh vị cầu kim ngân lưu li xa cừ mã não san hô hổ phách trân châu đẳng bảo nhập ư đại hải giả sử hắc phong xuy k thuyền phưởng phiêu đọa La Sát Quỷ quốc kì trung nhược hữu nãi chí nhất nhân xưng Quán Thế Âm Bồ Tát danh giả thị chư nhân đẳng giai đắc giải thoát La Sát chi nạn dĩ thị nhân duyên danh Quán Thế Âm. 

 

 

若復有人,臨當被害,稱觀世音菩薩名者,彼所執刀杖,尋段段壞,而得解脫。 

"Rùo fù yǒu rén lín dāng bèi hài chēng Guān Shì Yīn Pú Sà míng zhě bǐ suo chí dāo zhàng xún duàn duàn huài ér dé jiě tuō

 

“Further, if a person who is about to be harmed calls out the name of Guanshiyin Bodhisattva, the knives and staves of the attackers will break into pieces and he will be saved.”
 

"Nhược phục hữu nhân lâm đương bị hại xưng Quán Thế Âm Bồ Tát danh giả bỉ sở chấp đao trượng tầm đoạn đoạn hoại nhi đắc giải thoát

 

 

若三千大千國土,滿中夜叉羅剎,欲來惱人,聞其稱觀世音菩薩名者,是諸惡鬼尚不能以惡眼視之,況復加害。 

"Rùo sān qiān dà qiān guó dù mǎn zhōng Yè Cha Luó Chà yù lái nǎo rén wén qí chēng Guān Shì Yīn Pú Sà míng zhě shì zhu è guǐ shàng bù néng yǐ è yǎn shì zhī kuàng fù jiā hài

 

“If yakshas and rakshasas enough to fill the three thousand great thousand world system come to torment a person, if they hear him call out the name of Guanshiyin Bodhisattva, all those evil ghosts will not even be able to stare at that person with their evil eyes, how much the less harm him.”
 

Nhược tam thiên đại thiên quốc độ mãn trung Dạ Xoa La Sát dục lai não nhân văn kỳ xưng Quán Thế Âm Bồ Tát danh giả thị chư ác quỷ thượng bất năng dĩ ác nhãn thị chi huống phục gia hại

 

 

設復有人,若有罪,若無罪,杻械枷鎖檢繫其身,稱觀世音菩薩名者,皆悉斷壞,即得解脫。 

"Shè fù yǒu rén rùo yǒu zuì rùo wú zuì chǒu jiè jiā suǒ jiǎn xi qí shen chēng Guān Shì Yīn Pú Sà míng zhě jiē xī duàn huài jí dé jiě tuō

 

“If a person, whether guilty or not, who has been put in stocks or bound with chains calls out the name of Guanshiyin Bodhisattva, his fetters will break apart and he will immediately be freed.”
 

"Thiết phục hữu nhân nhược hữu tội nhược vô tội nữu giới già tỏa kiểm hệ kỳ thân xưng Quán Thế Âm Bồ Tát danh giả giai tất đoạn hoại tức đắc giải thoát

 

 

若三千大千國土,滿中怨賊,有一商主,將諸商人,齎持重寶,經過險路,其中一人作是唱言:諸善男子!勿得恐怖!汝等應當一心稱觀世音菩薩名號,是菩薩能以無畏施於眾生;汝等若稱名者,於此怨賊當得解脫!眾商人聞,俱發聲言:南無觀世音菩薩!稱其名故,即得解脫。 

"Rùo sān qiān dà qiān guó dù mǎn zhōng yuàn zéi yǒu yī shāng zhǔ jiāng zhu shāng rén jī chí zhòng bǎo jīng guò xiǎn lù qí zhōng yī rén zuō shì chàng yán 'Zhu shàn nán zǐ Wù dé kǒng bù Rǔ děng yìng dāng yī xīn chēng Guān Shì Yīn Pú Sà míng hào shì Pú Sà néng yǐ wú wèi shī yú zhòng shēng rǔ děng rùo chēng míng zhě yú cǐ yuàn zéi dāng dé jiě tuō Zhòng shāng rén wén jù fa sheng yán 'Ná mó Guān Shì Yīn Pú Sà ’ Chēng qí míng gù jí dé jiě tuō

 

“If bandits enough to fill the three thousand great thousand world system infest a dangerous road on which a merchant chief in charge of costly jewels is leading a group of merchants, but among the merchants there is even a single person who says, ‘Good men, do not be afraid! You should all single-mindedly recite the name of Guanshiyin Bodhisattva. This Bodhisattva bestows fearlessness upon living beings. If you recite his name, you shall surely be saved from these robbers .’ And if upon hearing that, the merchants all cry out together, ‘Namo Guanshiyin Bodhisattva,’ then they will immediately be saved because they recited his name.”
 

"Nhược tam thiên đại thiên quốc độ mãn trung oán tặc hữu nhất thương chủ tương chư thương nhân tê trì trọng bảo kinh quá hiểm lộ kỳ trung nhất nhân tác thị xướng ngôn 'Chư thiện nam tử Vật đắc khủng bố Nhữ đẳng ưng đương nhất tâm xưng Quán Thế Âm Bồ Tát danh hiệu thị Bồ Tát năng dĩ vô úy thí ư chúng sanh nhữ đẳng nhược xưng danh giả ư thử oán tặc đương đắc giải thoát Chúng thương nhân văn câu phát thanh ngôn Nam Mô Quán Thế Âm Bồ TátXưng kỳ danh cố tức đắc giải thoát

 

 

無盡意!觀世音菩薩摩訶薩,威神之力,巍巍如是。 

 

“Inexhaustible Intention! The awesome spiritual power of the Bodhisattva, Mahasattva, Guanshiyin is as lofty and sublime as that!”

 

Wú Jìn Yì Guān Shì Yīn Pú Sà Mó Hē Sà wēi shén zhī lì wēi wēi rú shì

 

Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát uy thần chi lực nguy nguy như thị

 

 

若有眾生多於婬欲,常念恭敬觀世音菩薩,便得離欲;若多瞋恚,常念恭敬觀世音菩薩,便得離瞋;若多愚癡,常念恭敬觀世音菩薩,便得離癡。 

"Rùo yǒu zhòng shēng duō yú yín yù cháng niàn gōng jìng Guān Shì Yīn Pú Sà biàn dé lí yù rùo duō chēn huì cháng niàn gōng jìng Guān Shì Yīn Pú Sà biàn dé lí chēn rùo duō yú chī cháng niàn gōng jìng Guān Shì Yīn Pú Sà biàn dé lí chī

 

“If living beings who have much sexual desire constantly and reverently recite the name of Guanshiyin Bodhisattva, they will be separated from desire.” “If those who have much hatred constantly and reverently recite the name of Guanshiyin Bodhisattva, they will be separated from hatred.” “If those who are very stupid constantly and reverently recite the name of Guanshiyin Bodhisattva, they will be separated from stupidity.”

 

Nhược hữu chúng sanh đa ư dâm dục thường niệm cung kính Quán Thế Âm Bồ Táttiện đắc ly dục nhược đa sân khuể thường niệm cung kính Quán Thế Âm Bồ Tát tiện đắc ly sân nhược đa ngu si thường niệm cung kính Quán Thế Âm Bồ Táttiện đắc ly si

 

 

無盡意!觀世音菩薩有如是等大威神力,多所饒益,是故眾生常應心念! 

Wú Jìn Yì Guān Shì Yīn Pú Sà yǒu rú shì děng dà wēi shén lì duō suo ráo yì shì gù zhòng shēng cháng yìng xīn niàn

 

“Inexhaustible Intention, Guanshiyin Bodhisattva has great awesome spiritual powers such as these and confers great benefits. Therefore living beings should always be mindful of him.”

 

Vô Tận ÝQuán Thế Âm Bồ Tát hữu như thị đẳng đại uy thần lực đa sở nhiêu ích thị cố chúng sanh thường ưng tâm niệm

 

 

若有女人,設欲求男,禮拜供養觀世音菩薩,便生福德智慧之男;設欲求女,便生端正有相之女,宿植德本,眾人愛敬。 

"Rùo yǒu nǚ rén shè yù qiú nán lǐ bài gōng yǎng Guān Shì Yīn Pú Sà biàn shēng fú dé zhì huì zhī nán shè yù qiú nǚ biàn shēng duān zhèng yǒu xiāng zhī nǚ sù zhí dé běn zhòng rén ài jìng

 

“If women who seek sons bow and make offerings to Guanshiyin Bodhisattva, they will give birth to blessed, virtuous and wise sons. If they seek daughters, they will give birth to upright and handsome daughters who have planted roots of virtue in previous lives and who are regarded and respected by all.”
 

Nhược hữu nữ nhân thiết dục cầu nam lễ bái cúng dường Quán Thế Âm Bồ Táttiện sanh phúc đức trí huệ chi nam thiết dục cầu nữ tiện sanh đoan chánh hữu tướng chi nữ túc thực đức bổn chúng nhân ái kính

 

 

無盡意!觀世音菩薩有如是力!若有眾生,恭敬禮拜觀世音菩薩,福不唐捐。

 

"Wú Jìn Yì Guān Shì Yīn Pú Sà yǒu rú shì lì Rùo yǒu zhòng shēng gōng jíng lǐ bài Guān Shì Yīn Pú Sà fú bù táng juān

 

“Inexhaustible Intention! Guanshiyin Bodhisattva has powers such as these. If there are living beings who reverently bow to Guanshiyin Bodhisattva, they will be blessed and their efforts will not be in vain.”
 

"Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát hữu như thị lực Nhược hữu chúng sanh cung kính lễ bái Quán Thế Âm Bồ Tátphúc bất đường quyên.

 

 

是故眾生,皆應受持觀世音菩薩名號。 

"Shì gù zhòng shēng jiē yìng shòu chí Guān Shì Yīn Pú Sà míng hào

 

“Therefore, living beings should all receive and uphold the name of Guanshiyin Bodhisattva.”

 

"Thị cố chúng sanh giai ưng thọ trì Quán Thế Âm Bồ Tát danh hiệu

 

 

無盡意!若有人受持六十二億恆河沙菩薩名字,復盡形供養飲食、衣服、臥具、醫藥,於汝意云何?是善男子、善女人,功德多不?

無盡意言:甚多!世尊!

佛言:若復有人,受持觀世音菩薩名號,乃至一時禮拜供養,是二人福,正等無異於百千萬億劫不可窮盡。 

“Wú Jìn Yì Rùo yǒu rén shòu chí liù shí èr yì Héng Hé shā Pú Sà míng zí fù jìn xíng gōng yǎng yǐn shí yī fú wò jù yī yào yú rǔ yì yún hé, shì shàn nán zǐ shàn nǚ rén gōng dé duō fou "

Wú Jìn Yì yán Shén duō Shì Zūn

Fó yán "Rùo fù yǒu rén shòu chí Guān Shì Yīn Pú Sà míng hào nǎi zhì yī shí lǐ bài gōng yǎng shì èr rén fú zhèng děng wú yì yú bǎi qiān wàn yì jié bù kě qióng jìn

 

“Inexhaustible Intention! If a person were to receive and uphold the names of Bodhisattvas in number as the grains of sand in sixty-two kotis of Ganges Rivers, and in addition were to exhaustively make offerings to them of food, drink, clothing, bedding, and medicine, what do you think: would that good man’s or good woman’s merit and virtue be great or not?”

Inexhaustible Intention Bodhisattva replied, “Very great, World Honored One.”

The Buddha said, “If another person were to receive and uphold the name of Guanshiyin Bodhisattva and bow and make offerings but once, that person’s blessings would be equal to and no different from the other person’s. They could not be exhausted in hundreds of thousands of myriads of kotis of eons.”

 

Vô Tận ÝNhược hữu nhân thọ trì lục thập nhị ức hằng hà sa Bồ Tát danh tự phục tận hình cúng dường ẩm thực y phục ngọa cụ y dược ư nhữ ý vân hà Thị thiện nam tử thiện nữ nhân công đức đa phủ

Vô Tận Ý ngôn Thậm đa Thế Tôn

Phật ngôn Nhược phục hữu nhân thọ trì Quán Thế Âm Bồ Tát danh hiệu nãi chí nhất thời lễ bái cúng dường thị nhị nhân phúc chánh đẳng vô dị ư bách thiên vạn ức kiếp bất khả cùng tận

 

 

無盡意!受持觀世音菩薩名號,得如是無量無邊福德之利。 

"Wú Jìn Yì Shòu chí Guān Shì Yīn Pú Sà míng hào dé rú shì wú liàng wú biān fú dé zhī lì "

 

“Inexhaustible Intention, one who receives and upholds the name of Guanshiyin Bodhisattva obtains the benefit of blessings and virtues as limitless and boundless as those.”

 

Vô Tận Ý Thọ trì Quán Thế Âm Bồ Tát danh hiệu đắc như thị vô lượng vô biên phúc đức chi lợi

 

無盡意菩薩白佛言:世尊!觀世音菩薩云何遊此娑婆世界?云何而為眾生說法?方便之力,其事云何? 

Wú Jìn Yì Pú Sà bái Fó yán Shì Zūn Guān Shì Yīn Pú Sà yún hé yóu cǐ Suō Pó shì jiè, yún hé ér wèi zhòng shēng shuō fǎ, fāng biàn zhī lì qí shì yún hé

 

Inexhaustible Intention Bodhisattva said to the Buddha, “World Honored One, how does Guanshiyin Bodhisattva roam through this Saha world? How does he speak the Dharma for living beings? How does he carry out this work with the power of expedients?”
 

Vô Tận Ý Bồ Tát bạch Phật ngôn Thế Tôn Quán Thế Âm Bồ Tát vân hà du thử Ta Bà thế giới Vân hà nhi vị chúng sanh thuyết pháp Phương tiện chi lực kỳ sự vân hà

 

 

佛告無盡意菩薩:善男子!若有國土眾生,應以佛身得度者,觀世音菩薩即現佛身而為說法。 

Fó gào Wú Jìn Yì Pú Sà Shàn nán zǐ Rùo yǒu guó dù zhòng shēng yìng yǐ Fó shen dé dù zhě Guān Shì Yīn Pú Sà jí xiàn Fó shen ér wèi shuō fǎ  

 

The Buddha told Inexhaustible Intention Bodhisattva, “Good man, if living beings in this land must be saved by means of someone in the body of a Buddha, Guanshiyin Bodhisattva will manifest in the body of a Buddha and speak Dharma for them.”

 

Phật cáo Vô Tận Ý Bồ Tát Thiện nam tử Nhược hữu quốc độ chúng sanh Ưng dĩ Phật thân đắc độ giả Quán Thế Âm Bồ Tát tức hiện Phật thân nhi vị thuyết pháp

 

 

應以辟支佛身得度者,即現辟支佛身而為說法。 

"Yìng yǐ Bì Zhī Fó shen dé dù zhě jí xiàn Bì Zhī Fó shen ér wèi shuō fǎ

 

“If they must be saved by someone in the body of a Pratyekabuddha, he will manifest in the body of a Pratyekabuddha and speak Dharma for them.”

Ưng dĩ Bích Chi Phật thân đắc độ giả tức hiện Bích Chi Phật thân nhi vị thuyết pháp  

 

應以聲聞身得度者,即現聲聞身而為說法。 

Yìng yǐ Sheng Wén shen dé dù zhě jí xiàn Sheng Wén shen ér wèi shuō fǎ

 

“If they must be saved by someone in the body of a Hearer, he will manifest in the body of a Hearer and speak Dharma for them.”

 

Ưng dĩ Thanh Văn thân đắc độ giả tức hiện Thanh Văn thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以梵王身得度者,即現梵王身而為說法。 

Yìng yǐ Fàn Wáng shen dé dù zhě jí xiàn Fàn Wáng shen ér wèi shuō fǎ

 

“If they must be saved by someone in the body of a Brahma King, he will manifest in the body of a Brahma King and speak Dharma for them.”
 

Ưng dĩ Phạm Vương thân đắc độ giả tức hiện Phạm Vương thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以帝釋身得度者,即現帝釋身而為說法。 

Yìng yǐ Dì Shì shen dé dù zhě jí xiàn Dì Shì shen ér wèi shuō fǎ

 

“If they must be saved by someone in the body of Shakra, he will manifest in the body of Shakra and speak Dharma for them.”
 

Ưng dĩ Đế Thích thân đắc độ giả tức hiện Đế Thích thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以自在天身得度者,即現自在天身而為說法。 

Yìng yǐ Zì Zài Tiān shen dé dù zhě jí xiàn Zì Zài Tiān shen ér wèi shuō fǎ

 

“If they must be saved by someone in the body of God of Sovereignty, he will manifest in the body of the God of Sovereignty and speak Dharma for them.”
 

Ưng dĩ Tự Tại Thiên thân đắc độ giả tức hiện Tự Tại Thiên thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以大自在天身得度者,即現大自在天身而為說法。 

Yìng yǐ Dà Zì Zài Tiān shen dé dù zhě jí xiàn Dà Zì Zài Tiān shen ér wèi shuō fǎ

 

“If they must be saved by someone in the body of the Great God of Sovereignty, he will manifest in the body of the Great God of Sovereignty and speak Dharma for them.”
 

Ưng dĩ Đại Tự Tại Thiên thân đắc độ giả tức hiện Đại Tự Tại Thiên thân nhi vị thuyết pháp.

 

 

 

應以天大將軍身得度者,即現天大將軍身而為說法。 

Yìng Yǐ Tiān Dà Jiāng Jūn shen dé dù zhě jí xiàn Tiān Dà Jiāng Jūn shen ér wèi shuō fǎ

 

“If they must be saved by someone in the body of a Great Heavenly General, he will manifest in the body of a Great Heavenly General and speak Dharma for them.”
 

Ưng dĩ Thiên Đại Tưng Quân thân đắc độ giả tức hiện Thiên Đại Tưng Quân thân nhi vị thuyết pháp.

 

 

 

應以毗沙門身得度者,即現毗沙門身而為說法。 

Yìng yǐ Pí Shā Mén shen dé dù zhě jí xiàn Pí Shā Mén shen ér wèi shuō fǎ  

 

“If they must be saved by someone in the body of Vaishravana, he will manifest in the body of Vaishravana and speak Dharma for them.”

 

Ưng dĩ Tỳ  Sa Môn thân đắc độ giả tức hiện Tỳ  Sa Môn thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以小王身得度者,即現小王身而為說法。 

Yìng yǐ Xiăo Wáng shen dé dù zhě jí xiàn Xiăo Wáng shen ér wèi shuō fǎ

 

“If they must be saved by someone in the body of a minor king, he will manifest in the body of a minor king and speak Dharma for them.”

 

Ưng dĩ Tiểu Vương thân đắc độ giả tức hiện Tiểu Vương thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以長者身得度者,即現長者身而為說法。 

Yìng yǐ Zhăng Zhě shen dé dù zhě jí xiàn Zhăng Zhě shen ér wèi shuō fǎ

 

“If they must be saved by someone in the body of an Elder, he will manifest in the body of an Elder and speak Dharma for them.”

Ưng dĩ Trưởng Giả thân đắc độ giả tức hiện Trưởng Giả thân nhi vị thuyết pháp

 

應以居士身得度者,即現居士身而為說法。

Yìng yǐ Jū Shì shen dé dù zhě, jí xiàn Jū Shì shen ér wèi shuō fǎ .

“If they must be saved by someone in the body of a layman, he will manifest in the body of a layman and speak Dharma for them.”

Ưng dĩ Cư Sĩ thân đắc độ giả tức hiện Cư Sĩ thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以宰官身得度者,即現宰官身而為說法。

Yìng yǐ Zǎi Guān shen dé dù zhě, jí xiàn Zǎi Guān shen ér wèi shuō fǎ  

“If they must be saved by someone in the body of a minister of state, he will manifest in the body of a minister of state and speak Dharma for them.”

Ưng dĩ Tể Quan thân đắc độ giả tức hiện Tể Quan thân nhi vị thuyết pháp

 

 

應以婆羅門身得度者,即現婆羅門身而為說法。

Yìng yǐ Pó Luó Mén shen dé dù zhě, jí xiàn Pó Luó Mén shen ér wèi shuō fǎ.

“If they must be saved by someone in the body of a Brahman, he will manifest in the body of a Brahman and speak Dharma for them.”

Ưng dĩ Bà La Môn thân đắc độ giả tức hiện Bà La Môn thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以比丘、比丘尼、優婆塞、優婆夷身得度者,即現比丘、比丘尼、優婆塞、優婆夷身而為說法。

Yìng yǐ Bǐ Qiū, Bǐ Qiū Ní, Yōu Pó Sāi, Yōu Pó Yí shen dé dù zhě, jí xiàn Bǐ Qiū, Bǐ Qiū Ní, Yōu Pó Sāi, Yōu Pó Yí shen ér wèi shuō fǎ.   

“If they must be saved by someone in the body of a Bhikshu, Bhikshuni, Upasaka, or Upasika, he will manifest in the body of a Bhikshu, Bhikshuni, Upasaka, or Upasika and speak Dharma for them.”

Ưng dĩ Tỳ Kheo Tỳ Kheo Ni Ưu Bà Tắc Ưu Bà Di thân đắc độ giả tức hiện Tỳ Kheo Tỳ Kheo Ni Ưu Bà Tắc Ưu Bà Di thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以長者、居士、宰官、婆羅門婦女身得度者,即現婦女身而為說法。

Yìng yǐ Zhăng Zhě, Jū Shì, Zǎi Guān, Pó Luó Mén fù nǚ shen dé dù zhě, jí xiàn fù nǚ shen ér wèi shuō fǎ .

“If they must be saved by someone in the body of the wife of an Elder, a layman, a minister of state, or a Brahman, he will manifest in a wife’s body and speak Dharma for them.”

Ưng dĩ Trường Giả Cư Sĩ Tể Quan Bà La Môn phụ nữ thân đắc độ giả tức hiện phụ nữ thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以童男、童女身得度者,即現童男、童女身而為說法。

Yìng yǐ tóng nán tóng nǚ shen dé dù zhě, jí xiàn tóng nán tóng nǚ shen ér wèi shuō fǎ .   

“If they must be saved by someone in the body of a pure youth or pure maiden, he will manifest in the body of a pure youth or pure maiden and speak Dharma for them.”

Ưng dĩ đồng nam đồng nữ thân đắc độ giả tức hiện đồng nam đồng nữ thân nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以天龍、夜叉、乾闥婆、阿修羅、迦樓羅、緊那羅、摩睺羅伽、人非人等身得度者,即皆現之,而為說法。 

Yìng yǐ Tiān Lóng Yè Cha Qian Tà Pó E Xiū Luó Jiā Lóu Luó Jǐn Núo Luó Mó Hóu Luó Jíe rén fēi rén děng shen dé dù zhě jí jiē xiàn zhī ér wèi shuō fǎ  

 

“If they must be saved by someone in the body of a heavenly dragon, yaksha, gandharva, asura, garuda, kinnara, mahoraga, human or non-human, and so forth, he will manifest in such a body and speak Dharma for them.”
 

Ưng dĩ Thiên Long Dạ Xoa Càn Thát Bà A Tu La Ca Lâu La Khẩn Na La Ma Hầu La Già nhân phi nhân đẳng thân đắc độ giả tức giai hiện chi nhi vị thuyết pháp

 

 

 

應以執金剛神得度者,即現執金剛神而為說法。

Yìng yǐ Zhí Jīn Gāng Shén dé dù zhě, jí xiàn Zhí Jīn Gāng Shén ér wèi shuō fǎ.  

“If they must be saved by someone in the body of a Vajra-wielding Spirit, he will manifest in the body of a Vajra-wielding Spirit and speak Dharma for them.”

Ưng dĩ Chấp Kim Cang thần đắc độ giả tức hiện Chấp Kim Cang thần nhi vị thuyết pháp

 

 

 

無盡意!是觀世音菩薩成就如是功德,以種種形,遊諸國土,度脫眾生。

Wú Jìn Yì ! Shì Guān Shì Yīn Pú Sà chéng jiù rú shì gōng dé, yǐ zhǒng zhǒng xíng, yúo zhu guó du, dù tuō zhòng shēng.  

“Inexhaustible Intention! Guanshiyin Bodhisattva has accomplished merit and virtue such as this and, in all manner of forms, roams throughout the land, saving and liberating living beings.”

Vô Tận Ý Thị Quán Thế Âm Bồ Tát thành tựu như thị công đức dĩ chủng chủng hình du chư quốc độ độ thoát chúng sanh

 

 

 

是故汝等應當一心供養觀世音菩薩,是觀世音菩薩摩訶薩,於怖畏急難之中,能施無畏,是故此娑婆世界皆號之為施無畏者。

Shì gù rǔ děng yìng dāng yī xīn gōng yǎng Guān Shì Yīn Pú Sà, shì Guān Shì Yīn Pú Sà Mó Hē Sà, yú bù wèi jí nàn zhī zhōng, néng shī wú wèi, shì gù cǐ Suō Pó shì jiè jiē hào zhī wèi Shī Wú Wèi zhě.  

“Therefore you should all single-mindedly make offerings to Guanshiyin Bodhisattva. Guanshiyin Bodhisattva Mahasattva can, in the midst of fear, crisis, and hardship, bestow fearlessness. That is why in this Saha world, all call him the “Bestower of Fearlessness.”

Thị cố nhữ đẳng ứng đương nhất tâm cúng dường Quán Thế Âm Bồ Tátthị Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát ư bố úy cấp nan chi trung năng thí vô úy thị cố thử Ta Bà thế giới giai hiệu chi vị thí vô úy giả

 

 

 

無盡意菩薩白佛言:世尊!我今當供養觀世音菩薩。即解頸眾寶珠瓔珞,價值百千兩金而以與之,作是言:仁者!受此法施珍寶瓔珞。時觀世音菩薩不肯受之。

Wú Jìn Yì Pú Sà bái Fó yán : “Shì Zūn ! Wǒ jīn dāng gōng yǎng Guān Shì Yīn Pú Sà !” Jí jiě jǐng zhòng bǎo zhū yīng luò, jià zhí bǎi qiān liǎng jīn ér yǐ yǔ zhī, zuō shì yán : “Rén Zhě ! Shòu cǐ fǎ shī zhēn bǎo yīng luò .”

SGuān S Yīn Pú Sà bù kěn shòu zhī. 

Inexhaustible Intention Bodhisattva said to the Buddha, “World Honored One, I shall now make an offering to Guanshiyin Bodhisattva.” He then removed his necklace of pearls, its value in the hundreds of thousands of ounces of gold, and offered it to the Bodhisattva, saying, “Humane One, accept this Dharma offering, this necklace of precious pearls.”

 

Guanshiyin Bodhisattva refused to accept it.
 

Vô Tận Ý Bồ Tát bạch Phật ngôn Thế Tôn Ngã kim đương cúng dường Quán Thế Âm Bồ Tát Tức giải cảnh chúng bảo châu anh lạc giá trị bá thiên lượng kim nhi dĩ dữ chi tác thị ngôn Nhân Giả Thọ thử pháp thí trân bảo anh lạc

 Thời Quán Thế Âm Bồ Tát bất khẳng thọ chi

 

 

 

無盡意復白觀世音菩薩言:仁者!愍我等故,受此瓔珞。 

Wú Jìn Yì fù bái Guān Shì Yīn Pú Sà yán Rén Zhě Mǐn wǒ děng gù shòu cǐ yīng luò  

 

Inexhaustible Intention Bodhisattva again said to Guanshiyin Bodhisattva, “Humane One, out of pity for us, accept this necklace.”

Vô Tận Ý phục bạch Quán Thế Âm Bồ Tát ngôn Nhân Giả Mẫn ngã đẳng cố thọ thử anh lạc

 

 

 

爾時,佛告觀世音菩薩:當愍此無盡意菩薩及四眾、天龍、夜叉、乾闥婆、阿修羅、迦樓羅、緊那羅、摩睺羅伽、人非人等故,受是瓔珞。

Er shí, Fó gào Guān Shì Yīn Pú Sà : “Dāng mǐn cǐ Wú Jìn Yì Pú Sà jí sì zhòng, Tiān Lóng, Yè Cha, Qian Tá Pó, E Xiu Luó, Jiā Lóu Luó, Jǐn Núo Luó, Mó Hou Luó Jíe, rén fēi rén děng gù, shòu shì yīng luò.” 

The Buddha then told Guanshiyin Bodhisattva, “You should take pity on Inexhaustible Intention Bodhisattva, the four-fold assembly, as well as the gods, dragons, yakshas, gandharvas, asuras, garudas, kinnaras, mahoragas, humans, non-humans, and so forth, and accept this necklace.”

Nhĩ thời Phật cáo Quán Thế Âm Bồ Tát Đương mẫn thử Vô Tận Ý Bồ Tát cập tứ chúng Thiên Long Dạ Xoa Càn Thát Bà A Tu La Ca Lâu la Khẩn Na La Ma Hầu La Giànhân phi nhân đẳng cố thọ thị anh lạc

 

 

 

即時觀世音菩薩愍諸四眾,及於天龍人非人等,受其瓔珞,分作二分,一分奉釋迦牟尼佛,一分奉多寶佛塔。

Jí shí Guān Shì Yīn Pú Sà mǐn zhu sì zhòng, jí yú Tiān Lóng, rén fēi rén děng, shòu qí yīng luò, fēn zuō èr fēn, yī fēn fèng Shì Jiā Móu Ní Fó, yī fēn fèng Duō Bǎo Fó tǎ .  

Then, out of pity for the four-fold assembly, the gods, dragons, humans, non-humans, and so forth, Guanshiyin Bodhisattva accepted the necklace. He divided it into two parts: one part he offered to Shakyamuni Buddha and the other to the Stupa of Many Jewels Buddha.

Tức thời Quán Thế Âm Bồ Tát mẫn chư tứ chúng cập ư Thiên Long nhân phi nhân đẳng thọ kỳ anh lạc phân tác nhị phần nhất phần phụng Thích Ca Mâu Ni Phật nhất phần phụng Đa Bảo Phật tháp

 

 

 

無盡意!觀世音 菩薩 有如是自在神力,遊於娑婆世界。

Wú Jìn Yì ! Guān Shì Yīn Pú Sà yǒu rú shì zì zài shén lì, yóu yú Suō Pó shì jiè . 

“Inexhaustible Intention, such is the self-mastery and spiritual power of Guanshiyin Bodhisattva, who roams throughout the Saha world.”

 

Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát hữu như thị tự tại thần lực du ư Ta Bà thế giới

 

 

 

爾時,無盡意菩薩以偈問曰: 

Er shí Wú Jìn Yì Pú Sà yǐ jì wèn yuē

 

At that time, Inexhaustible Intention Bodhisattva used verses to ask this question:

 

Nhĩ thời Vô Tận Ý Bồ Tát dĩ kệ vấn viết  

 

世尊妙相具 我今重問彼 佛子何因緣 名為觀世音

Shì Zūn miào xiāng jù  wǒ jīn chóng wèn bǐ  Fó zǐ hé yīn yuán  míng wèi Guān Shì Yīn ?  

“World Honored One, complete with wondrous marks,
I now ask again,
Why is this disciple of the Buddha
Called Guanshiyin?”

Thế Tôn diệu tướng cụ  ngã kim trùng vấn bỉ  Phật tử hà nhân duyên  danh vi Quán Thế Âm.

 

 

 

具足妙相尊 偈答無盡意 汝聽觀音行 善應諸方所

Ju zú miào xiāng zūn  jì dá Wú Jìn Yì  rǔ tīng Guān Yīn hèng  shàn yìng zhu fāng suo  

The Honored One of Perfect, Wondrous Marks,
With verses answered Inexhaustible Intention:
Listen to the practice of Guanyin,
Who skillfully responds in all places.

Cụ túc diệu tướng tôn  kệ đáp Vô Tận Ý  nhữ thính Quán Âm hạnh  thiện ứng chư phương sở

 

 

 

弘誓深如海 歷劫不思議 侍多千億佛 發大清淨願

Hóng shì shēn rú hǎi  lì jié bù sī yì  shì duō qiān yi Fó  fa dà qīng jìng yuàn   

With vast vows, as deep as the sea,
Throughout inconceivable eons,
He has served many thousands of kotis of Buddhas,
And has made great, pure vows.

Hoằng thệ thâm như hải  lịch kiếp bất tư nghì  thị đa thiên ức Phật  phát đại thanh tịnh nguyện

 

 

 

我為汝略說 聞名及見身 心念不空過 能滅諸有苦

Wǒ wèi rǔ lüè shuō  wén míng jí jiàn shen  xīn niàn bù kōng guò  néng miè zhu yǒu ku  

I shall now tell you in brief,
That for those who hear his name or see him,
And who are mindful of his name unceasingly,
He can extinguish the suffering of all realms of existence.

Ngã vị nhữ lược thuyết  văn danh cập kiến thân  tâm niệm bất không quá  năng diệt chư hữu khổ

 

 

 

假使興害意 推落大火坑 念彼觀音力 火坑變成池 

Jiǎ shǐ xīng hài yì  tuī luò dà huǒ kēng  niàn bǐ Guān Yīn lì  huǒ kēng biàn chéng chí   

If someone is the victim of another’s harmful intent,
And is pushed into a pit of fire,
If he evokes the strength of Guanyin,
The pit of fire will turn into a pool.

Giả sử hưng hại ý  thôi lạc đại hỏa khanh  niệm bỉ Quán Âm lực  hỏa khanh biến thành trì

 

 

 

或漂流巨海 龍魚諸鬼難 念彼觀音力 波浪不能沒

Huò piāo liú jù hǎi  lóng ýu zhu guǐ nàn  niàn bǐ Guān Yīn lì  bo làng bù néng mò.    

If someone is being tossed about in the great sea,
And is surrounded by the dangers of dragons, fish, and ghosts,
If he evokes the strength of Guanyin,
The waves will not drown him.

Hoặc phiêu lưu cự hải  long ngư chư quỷ nạn  niệm bỉ Quán Âm lực  ba lãng bất năng một

 

 

 

或在須彌峰 為人所推墮 念彼觀音力 如日虛空住

Huò zài Xu Mí fēng  wèi rén suo tuī duò  niàn bǐ Guān Yīn lì  rú rì xu kōng zhù  

If someone is on the peak of Mount Sumeru,
And another person tries to push him off,
If he evokes the strength of Guanyin,
He will stand firm as the sun in space.

Hoặc tại Tu Di Phong  vi nhân sở thôi đọa  niệm bỉ Quán Âm lực  như nhật hư không trụ

 

 

 

或被惡人逐 墮落金剛山 念彼觀音力 不能損一毛

Huò bèi è rén zhú duò luò Jīn Gāng shān  niàn bǐ Guān Yīn lì  bù néng sǔn yī máo

If someone is pursued by evil people,
Who want to throw him off a Vajra Mountain,
If he evokes the strength of Guanyin,
Not a single hair on his body will be harmed.

Hoặc bị ác nhân trục  đọa lạc Kim Cang San  niệm bỉ Quán Âm lực  bất năng tổn nhất mao

 

 

 

或值怨賊繞 各執刀加害 念彼觀音力 咸即起慈心 

Huò zhí yuàn zéi rào  ge zhí dāo jiā hài  niàn bǐ Guān Yīn lì  xián jí qi cí xīn   

If someone is surrounded by vicious bandits,
Who threaten him with knives,
If he evokes the strength of Guanyin,
The bandits will all give rise to compassion.

Hoặc trị oán tặc nhiễu  các chấp đao gia hại  niệm bỉ Quán Âm lực  hàm tức khởi từ tâm

 

 

 

或遭王難苦 臨刑欲壽終 念彼觀音力 刀尋段段壞

Huò zāo wáng nàn kǔ  lín xíng ỳu shòu zhōng  niàn bǐ Guān Yīn lì  dāo xún duàn duàn huài   

If someone is in trouble with the law,
And on the verge of being executed,
If he evokes the strength of Guanyin,
The knives will break into pieces.

Hoặc tao vương nan khổ  lâm hình dục thọ chung  niệm bỉ Quán Âm lực  đao tầm đoạn đoạn hoại

 

 

 

或囚禁枷鎖 手足被杻械 念彼觀音力 釋然得解脫

Huò qiú jīn jiā suǒ  shǒu zú bèi chǒu jiè  niàn bǐ Guān Yīn lì  shì rán dé jiě tuō   

If someone is imprisoned, shackled, or chained,
Or if his hands and feet are in stocks,
If he evokes the strength of Guanyin,
His bonds will open and he will be free.

Hoặc tù cấm già tỏa  thủ túc bị sữu giới  niệm bỉ Quán Âm lực  thích nhiên đắc giải thoát

 

 

 

咒詛諸毒藥 所欲害身者 念彼觀音力 還著於本人

Zhòu zǔ zhu dú yào  suo  ỳu hài shen zhě  niàn bǐ Guān Yīn lì  huán zháo yú běn rén 

If someone is about to be harmed,
By mantras, spells, or poison,
If he evokes the strength of Guanyin,
The harm will all return to the sender.

Chú trớ chư độc dược  sở dục hại thân giả  niệm bỉ Quán Âm lực  hoàn chư ư bổn nhân

 

 

 

或遇惡羅剎 毒龍諸鬼等 念彼觀音力 時悉不敢害

Huò yù è Luó Chà  dú lóng zhu guǐ děng  niàn bǐ Guān Yīn lì  shí xī bù gǎn hài   

If someone meets with evil rakshasas,
Poisonous dragons, or ghosts,
If he evokes the strength of Guanyin,
They will then not dare to harm him.

Hoặc ngộ ác La Sát  độc long chư quỷ đẳng  niệm bỉ Quán Âm lực  thời tất bất cảm hại

 

 

 

若惡獸圍繞 利牙爪可怖 念彼觀音力 疾走無邊方

Rùo è shòu wei ráo   yá zhuǎ kě  niàn bǐ Guān Yīn lì  jí zǒu wú biān fāng   

If someone is surrounded by vicious beasts,
With fearsome fangs and claws,
If he evokes the strength of Guanyin,
The beasts will quickly run far away.

Nhược ác thú vi nhiễu  lợi nha trảo khả bố  niệm bỉ Quán Âm lực  tật tẩu vô biên phương

 

 

 

蚖蛇及蝮蠍 氣毒煙火然 念彼觀音力 尋聲自迴去

Yuán shé jí fù xiē  qì dú yān huǒ rán  niàn bǐ Guān Yīn lì  xún sheng zì huí qù   

Poisonous snakes and scorpions,
Have blazing lethal vapors,
But if one evokes the strength of Guanyin,
At the sound of one’s voice, they will disperse.

Ưng xà cập phúc yết  khí độc yên hỏa nhiên  niệm bỉ Quán Âm lực  tầm thanh tự hồi khứ

 

 

 

雲雷鼓掣電 降雹澍大雨 念彼觀音力 應時得消散

Yún léi gǔ chè diàn  jiàng bào shù dà yǔ  niàn bǐ Guān Yīn lì  yìng shí dé xiao sàn 

Clouds of roaring thunder and lightning
May send down hail or great floods of rain,
But if one evokes the strength of Guanyin,
The clouds will immediately scatter.

Vân lôi cổ xiết  điện  giáng bạc chú đại vũ  niệm bỉ Quán Âm lực   ứng thời đắc tiêu tán

 

 

 

眾生被困厄 無量苦逼身 觀音妙智力 能救世間苦

Zhòng shēng bèi kùn è  wú liàng kǔ bī shen  Guān Yīn miào zhì lì  néng jiù shì jiān kǔ  

Living beings are beset with hardships,
And oppressed by limitless sufferings.
The power of Guanyin’s wondrous wisdom
Can rescue the world from suffering.

Chúng sanh bị khốn ách  vô lượng khổ bức thân   Quán Âm diệu trí lực  năng cứu thế gian khổ

 

 

 

具足神通力 廣修智方便 十方諸國土 無剎不現身

Jù zú shén tōng lì  guǎng xiū zhì fāng biàn  shí fāng zhu guó dù  wú chà bù xiàn shen   

Complete with the power of spiritual penetrations,
Vastly cultivating wisdom and expedient means,
Going throughout countries in the ten directions,
He manifests everywhere in all places.

Cụ túc thần thông lực  quảng tu trí phương tiện  thập phương chư quốc độ  vô sát bất hiện thân

 

種種諸惡趣 地獄鬼畜生 生老病死苦 以漸悉令滅

Zhǒng zhǒng zhu è qù  dì yù guǐ chù shēng  shēng lǎo bìng sǐ kǔ  yǐ jiàn xī lìng miè   

The various evil destinies,
Those of the hells, ghosts, and animals,
And the pain of birth, old age, sickness, and death
Are all gradually wiped away.

Chủng chủng chư ác thú  địa ngục quỷ súc sanh  sanh lão bệnh tử khổ  dĩ tiệm tất lệnh diệt

 

真觀清淨觀 廣大智慧觀 悲觀及慈觀 常願常瞻仰

Zhēn guān qīng jìng guān  guǎng dà zhì huì guān  bēi guān jí cí guān    cháng yuàn cháng zhān yǎng   

True Contemplator, Pure Contemplator,
Contemplator with Vast, Great Wisdom,
Compassionate Contemplator, Kind Contemplator,
May we constantly behold you with reverence!

Chân quán thanh tịnh quán  quảng đại trí tuệ quán  bi quán cập từ quán  thường nguyện thường chiêm ngưỡng

 

無垢清淨光 慧日破諸闇 能伏災風火 普明照世間

Wú gòu qīng jìng guāng  huì rì pò zhu àn  néng fú zāi fēng huǒ  pǔ míng zhào shì jiān   

Undefiled pure light,
The sun of wisdom that breaks through the darkness
Is able to quell calamities of wind and fire
As it shines on all worlds.

Vô cấu thanh tịnh quang  huệ nhật phá chư ám  năng phục tai phong hỏa  phổ minh chiếu thế gian

 

悲體戒雷震 慈意妙大雲 澍甘露法雨 滅除煩惱焰

Bēi tǐ jiè léi zhèn  cí yì miào dà yún  shù gān lù fǎ yǔ  miè chú fán nǎo yan   

Compassionate substance: the thunder of Precepts.
Kind intent: a wondrous great cloud.
He rains down sweet dew and Dharma rain,
Which extinguish the flames of affliction.

Bi thể giới lôi chấn  từ ý diệu đại vân  chú cam lộ pháp vũ  diệt trừ phiền não dim

 

諍訟經官處 怖畏軍陣中 念彼觀音力 眾怨悉退散

Zhēng sòng jīng guān chù  bù wèi jūn zhèn zhōng  niàn bǐ Guān Yīn lì  zhòng yuàn xī tuì sàn   

In the midst of contention, when faced with lawsuits,
Or when someone is terrified on the battlefield,
If he evokes the strength of Guanyin,
All his many enemies will scatter and leave.

Tranh tụng kinh quan x  bố úy quân trận trung  niệm bỉ Quán Âm lực  chúng oán tất thối tán

 

妙音觀世音 梵音海潮音 勝彼世間音 是故須常念

Miào yīn guān shì yīn  fàn yīn hǎi zháo yīn  shèng bǐ shì jiān yīn  shì gù xu cháng niàn   

Wondrous your sound, Contemplator of the World’s Sounds—
A pure sound, a sound like the sea tide,
A sound beyond all worldly sounds,
We shall always bear it in mind.

Diệu Âm Quán Thế Âm  Phạm Âm Hải Triều Âm  thắng bỉ thế gian âm  thị cố tu thường niệm

 

念念勿生疑 觀世音淨聖 於苦惱死厄 能為作依怙

Niàn niàn wù shēng ýi  Guān Shì Yīn jìng shèng  yú kǔ nǎo sǐ è  néng wèi zuō yī hù  

In thought after thought we have no doubt.
Guanshiyin is pure and sagely.
In times of suffering, agony, danger, and death,
He is our refuge and protector.

Niệm niệm niệm vật sanh nghi  Quán Thế Âm tịnh thánh  ư khổ não tử ách  năng vị tác y hỗ

 

具一切功德 慈眼視眾生 福聚海無量 是故應頂禮

Jù yī qìe gōng dé  cí yǎn shì zhòng shēng  fú jù hǎi wú liàng  shì gù yìng dǐng lǐ 

Complete with all merit and virtue,
His kind eyes watching living beings,
He is endowed with massive blessings, limitless as the sea.
Therefore we should reverently worship him.”

Cụ nhất thiết công đức  từ nhãn thị chúng sanh  phúc tụ hải vô lượng  thị cố ứng đảnh lễ.  

 

爾時,持地菩薩即從座起,前白佛言:世尊!若有眾生聞是觀世音菩薩品自在之業,普門示現神通力者,當知是人功德不少。 

Er shí Chí Dì Pú Sà jí cóng zùo qi qián bái Fó yán Shì Zūn Rùo yǒu zhòng shēng wén shì Guān Shì Yīn Pú Sà pǐn zì zài zhī pǔ mén shì xiàn shén tōng lì zhě dāng zhī shì rén gōng dé bù shǎo

 

At that time the Bodhisattva Guardian of the Earth rose from his seat and said to the Buddha, “World Honored One, if there are those who hear this chapter of Guanshiyin Bodhisattva, who learn about the self-mastery of his deeds and the power of his spiritual penetrations as shown in this Universal Door, you should know that the merit and virtue of such people will not be small.”

 

Nhĩ thời Trì Địa Bồ Tát tức tòng tọa khởi tiền bạch Phật ngôn Thế Tôn Nhược hữu chúng sanh văn thị Quán Thế Âm Bồ Tát phẩm tự tại chi nghiệp phổ môn thị hiện thần thông lực giả đương tri thị nhân công đức bất thiểu

 

 

 

佛說是普門品時,眾中八萬四千眾生,皆發無等等阿耨多羅三藐三菩提心。

 

Fó shuō shì Pǔ Mén Pǐn shí zhòng zhōng bā wàn sì qiān zhòng shēng jiē fa wú děng děng E Nòu Duō Luó Sān Miǎo Sān Pú Tí Xīn

 

When the Buddha had spoken the “Universal Door Chapter,” eighty-four thousand living beings in the assembly all brought forth the resolve for Anuttara­samyak­sambodhi.

 

Phật thuyết thị Phổ Môn Phẩm thời chúng trung bát vạn tứ thiên chúng sanh giai phát vô đẳng đẳng A Nậu Đa La Tam Miu Tam Bồ Đề Tâm

 

 

妙法蓮華經

觀世音菩薩普門品

Miào Fǎ Lián Huá Jīng

 Guān Shì Yīn Pú Sà Pǔ Mén Pǐn

The Wonderful Dharma Lotus Flower Sutra

The Universal Door Of Guanshiyin Bodhisattva

Diệu Pháp Liên Hoa Kinh 

Quán Thế Âm Bồ Tát  Phổ Môn Phẩm

 

 

大悲咒

1. 南無喝啰怛那哆啰夜耶 

2.南無阿唎耶 

3. 婆盧羯帝爍缽啰耶 

4. 菩提薩埵婆耶 

5. 摩訶薩埵婆耶 

6. 摩訶迦盧尼迦耶 

7. 唵 

8. 薩皤啰罰曳 

9. 數怛那怛寫 

10. 南無悉吉塛埵伊蒙阿唎耶

11. 婆盧吉帝室佛啰楞馱婆 

12. 南無那啰謹墀

13. 醯唎摩訶皤哆沙咩 

14. 薩婆阿他豆輸朋

15. 阿逝孕

16. 薩婆薩哆那摩婆薩多

17. 那摩婆伽

18. 摩罰特豆 

19. 怛侄他 

20.. 唵

21. 阿婆盧醯 

22. 盧迦帝 

23. 迦羅帝

24. 夷醯唎

25. 摩訶菩提薩埵 

26. 薩婆薩婆

27. 摩啰摩啰 

28. 摩醯摩醯唎馱孕 

29. 俱盧俱盧羯蒙 

30. 度盧度盧罰阇耶帝

31. 摩訶罰阇耶帝 

32. 陀啰陀啰 

33. 地唎尼 

34. 室佛啰耶 

35. 遮啰遮啰 

36. 麼麼罰摩啰 

37. 穆帝隸 

38. 伊醯伊醯 

39. 室那室那 

40. 阿啰嘇佛啰舍利

41. 罰娑罰嘇 

42. 佛啰舍耶

43. 呼盧呼盧摩啰 

44. 呼盧呼盧醯利

45. 娑啰娑啰 

46. 悉唎悉唎

47. 蘇嚧蘇嚧 

48. 菩提夜菩提夜

49. 菩馱夜菩馱夜

50. 彌帝利夜 

51. 那啰謹墀

52. 地利瑟尼那 

53. 婆夜摩那

54. 娑婆訶 

55. 悉陀夜 

56. 娑婆訶 

57. 摩訶悉陀夜 

58. 娑婆訶 

59. 悉陀喻藝 

60. 室皤啰耶 

61. 娑婆訶

62. 那啰謹墀 

63. 娑婆訶 

64. 摩啰那啰 

65. 娑婆訶

66. 悉啰僧阿穆佉耶

67. 娑婆訶 

68. 娑婆摩訶阿悉陀夜 

69. 娑婆訶

70. 者吉啰阿悉陀夜

71. 娑婆訶 

72. 波陀摩羯悉陀夜

73. 娑婆訶

74. 那啰謹墀皤伽啰耶

75. 娑婆訶 

76. 摩婆利勝羯啰夜 

77. 娑婆訶 

78. 南無喝啰怛那哆啰夜耶 

79. 南無阿利耶 

80. 婆嚧吉帝

81. 爍皤啰夜

82. 娑婆訶

83. 唵

84. 悉殿都 

85. 漫多啰 

86. 跋陀耶 

87. 娑婆訶 

Great Compassion Mantra

1) Na Mwo He La Da Nwo Dwo La Ye Ye

2) Na Mwo E Li Ye

3) Pwo Lu Jye Di Shau Bwo La Ye

4) Pu Ti Sa Two Pe Ye

5) Mwo He Sa Two Pe Ye

6) Mwo He Jya Lu Ni Jya Ye

7) Nan

8) Sa Pan La Fa Ye

9) Swo Da Nwo Da Sye

10) Na Mwo Syi Ji Li Two Yi Meng E Li Ye

11) Pe Lu Ji Di Shr Fwo La Leng Two Pe

12) Na Mwo Nwo La Jin Chr

13) Syi Li Mwo He Pan Dwo Sa Mye

14) Sa Pe E Two Dou Shu Peng

15) E Shr Yun

16) Sa Pe Sa Dwo Na Mwo Pe Sa Dwo

17) Na Mwo Pe Chye

18) Mwo Fa Te Dou

19) Da Jr Two

20) Nan

21) E Pe Lu Syi

22) Lu Jya Di

23) Jya La Di

24) Yi Syi Li

25) Mwo He Pu Ti Sa Two

26) Sa Pe Sa Pe

27) Mwo La Mwo La

28) Mwo Syi Mwo Syi Li Two Yun

29) Jyu Lu Jyu Lu Jye Meng

30) Du Lu Du Lu Fa She Ye Di

31) Mwo He Fa She Ye Di

32) Two La Two La

33) Di Li Ni

34) Shr Fwo La Ye

35) Je La Je La

36) Mwo Mwo Fa Mwo La

37) Mu Di Li

38) Yi Syi Yi Syi

39) Shr Nwo Shr Nwo

40) E La Shen Fwo La She Li

41) Fa Sha Fa Shen

42) Fwo La She Ye

43) Hu Lu Hu Lu Mwo La

44) Hu Lu Hu Lu Syi Li

45) Swo La Swo La

46) Syi Li Syi Li

47) Su Lu Su Lu

48) Pu Ti Ye Pu Ti Ye

49) Pu Two Ye Pu Two Ye

50) Mi Di Li Ye

51) Nwo La Jin Chr

52) Di Li Shai Ni Nwo

53) Pe Ye Mwo Nwo

54) Swo Pe He

55) Syi Two Ye

56) Swo Pe He

57) Mwo He Syi Two Ye

58) Swo Pe He

59) Syi Two Yu Yi

60) Shr Pan La Ye

61) Swo Pe He

62) Nwo La Jin Chr

63) Swo Pe He

64) Mwo La Nwo La

65) Swo Pe He

66) Syi Lu Seng E Mu Chywe Ye

67) Swo Pe He

68) Swo Pe Mwo He E Syi Two Ye

69) Swo Pe He

70) Je Ji La E Syi Two Ye

71) Swo Pe He

72) Bwo Two Mwo Jye Syi Two Ye

73) Swo Pe He

74) Nwo La Jin Chr Pan Chye La Ye

75) Swo Pe He

76) Mwo Pe Li Sheng Jye La Ye

77) Swo Pe He

78) Na Mwo He La Da Nwo Dwo La Ye Ye

79) Na Mwo E Li Ye

80) Pwo Lu Jye Di

81) Shau Pan La Ye

82) Swo Pe He

83) Nan

84) Syi Dyan Du

85) Man Dwo La

86) Ba Two Ye

87) Swo Pe He

 

Chú Ðại Bi

1) Nam Mô Hắc Ra Ðát Na Ða Ra Dạ Da

2) Nam Mô A Rị Da

3) Bà Lô Kiết Ðế Thước Bát Ra Da

4) Bồ Ðề Tát Ðỏa Bà Da

5) Ma Ha Tát Ðỏa Bà Da

6) Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da

7) Án

8) Tát Bàn Ra Phạt Duệ

9) Số Ðát Na Ðát Tỏa

10) Nam Mô Tất Kiết Lật Ðỏa Y Mông A Rị Da

11) Bà Lô Kiết Ðế Thất Phật Ra Lăng Ðà Bà

12) Nam Mô Na Ra Cẩn Trì

13) Hê Rị Ma Ha Bàn Ða Sa Mế

14) Tát Bà A Tha Ðậu Thâu Bằng

15) A Thệ Dựng

16) Tát Bà Tát Ða Na Ma Bà Tát Ða

17) Na Ma Bà Dà

18) Ma Phạt Ðạt Ðậu

19) Ðát Ðiệt Tha

20) Án

21) A Bà Lô Hê

22) Lô Ca Ðế

23) Ca Ra Ðế

24) Di Hê Rị

25) Ma Ha Bồ Ðề Tát Ðỏa

26) Tát Bà Tát Bà

27) Ma Ra Ma Ra

28) Ma Hê Ma Hê Rị Ðà Dựng

29) Cu Lô Cu Lô Kiết Mông

30) Ðộ Lô Ðộ Lô Phạt Xà Da Ðế

31) Ma Ha Phạt Xà Da Ðế

32) Ðà Ra Ðà Ra

33) Ðịa Rị Ni

34) Thất Phật Ra Da

35) Dá Ra Dá Ra

36) Mạ Mạ Phạt Ma Ra

37) Mục Ðế Lệ

38) Y Hê Di Hê

39) Thất Na Thất Na

40) A Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi

41) Phạt Sa Phạt Sâm

42) Phật Ra Xá Da

43) Hô Lô Hô Lô Ma Ra

44) Hô Lô Hô Lô Hê Rị

45) Ta Ra Ta Ra

46) Tất Rị Tất Rị

47) Tô Rô Tô Rô

48) Bồ Ðề Dạ Bồ Ðề Dạ

49) Bồ Ðà Dạ Bồ Ðà Dạ

50) Di Ðế Rị Dạ

51) Na Ra Cẩn Trì

52) Ðịa Rị Sắc Ni Na

53) Ba Dạ Ma Na

54) Ta Bà Ha

55) Tất Ðà Dạ

56) Ta Bà Ha

57) Ma Ha Tất Ðà Dạ

58) Ta Bà Ha

59) Tất Ðà Du Nghệ

60) Thất Bàn Ra Dạ

61) Ta Bà Ha

62) Na Ra Cẩn Trì

63) Ta Bà Ha

64) Ma Ra Na Ra

65) Ta Bà Ha

66) Tất Ra Tăng A Mục Khê Da

67) Ta Ba Ha

68) Ta Bà Ma Ha A Tất Ðà Dạ

69) Ta Bà Ha

70) Giả Kiết Ra A Tất Ðà Dạ

71) Ta Bà Ha

72) Bà Ðà Ma Kiết Tất Ðà Dạ

73) Ta Bà Ha

74) Na Ra Cẩn Trì Bàn Ðà Ra Dạ

75) Ta Bà Ha

76) Ma Bà Lị Thắng Kiết Ra Dạ

77) Ta Bà Ha

78) Nam Mô Hắc Ra Ðát Na Ða Ra Dạ Da

79) Nam Mô A Ri Da

80) Bà Lô Kiết Ðế

81) Thước Bàn Ra Dạ

82) Ta Bà Ha

83) Án

84) Tất Ðiện Ðô

85) Mạn Ða Ra

86) Bạt Ðà Dạ

87) Ta Bà Ha

 

 

觀音

觀音大士

悉號圓通

十二大願誓弘深。

苦海度迷津。

救苦尋聲。 

無剎不現身。

南無觀世音菩薩 (3x)

Guān Yīn Zàn

 

Guān Yīn Dà Shì

Xī hào Yuán Tōng 

Shí èr dá yuàn shì hóng shēn

Kǔ hǎi dù mí jīn

Jiù kǔ xún shēng

Wú chà bù xiàn shēn

Ná Mó Guān Shì Yīn Pú Sà (3x)

Guan Yin Praise
All The Names of The Great One, Avalokitesvara Pervades Everwhere.
His Twelve Great Vows Are Grand And Profound.
He Ferries The Confused Across The Sea of Suffering,
Rescuing The Suffering by Searching Out Their Sounds.
There Are no Lands Where He Does Not Appear.

Na Mo Guanshiyin Bodhisattva (3x)

Quán Âm Tán

 

Quán Âm Ðại sĩ

Tất hiệu Viên thông

Thập nhị đại nguyện thệ hoằng thâm Khổ hải độ mê tân

Cứu khổ tầm thanh

Vô sát bất hiện thân.

Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

觀音菩薩十二大願
 
1. 南無號圓通名自在 

觀音如來廣發弘誓願

2. 南無一念心無罣礙 

觀音如來常居南海願

3. 南無住娑婆幽冥界  

觀音如來尋聲救苦願

4. 南無降邪魔除妖怪  

觀音如來能除危險願

5. 南無清淨瓶垂楊柳 

觀音如來甘露灑心願

6. 南無大慈悲能喜捨 

觀音如來常行平等願

7. 南無晝夜巡無損壞 

觀音如來誓滅三途願

8. 南無望南巖勤禮拜 

觀音如來枷鎖解脫願

9. 南無造法船遊苦海 

觀音如來度盡眾生願

10. 南無前幢幡後寶蓋

觀音如來接引西方願

11. 南無無量壽佛境界

觀音如來彌陀受記願

12. 南無端嚴身比賽

觀音如來果修十二願

Guān Yīn Pú Sà Shí Er Dà Yuàn

 

1. Ná mó hào Yuán Tōng, míng Zì Zzài, Guān Yīn Rú Lái guǎng fa hóng shì yuàn 

 

2. Ná mó yī niàn xīn wú gùa ài, Guān Yīn Rú Lái cháng jū Nán Hǎi yuàn

 

3. Ná mó zhù Suō Pó, you míng jiè, Guān Yīn Rú Lái xún sheng jiù kǔ yuàn 

 

4. Ná mó xiàng xié mó chú yāo guài, Guān Yīn Rú Lái néng chú wēi xiǎn yuàn 

 

5. Ná mó qīng jìng píng chuí yáng liǔ, Guān Yīn Rú Lái gān lù sǎ xīn yuàn 

 

6. Ná mó dà cí bēi néng xi shě, Guān Yīn Rú Lái cháng xíng píng děng yuàn 

 

7. Ná mó zhòu yè xún wú sǔn huài, Guān Yīn Rú Lái shì miè Sān Tú yuàn 

 

8. Ná mó wàng Nán Yán qín lǐ bài, Guān Yīn Rú Lái jiā suǒ jiě tuō yuàn 

 

9. Ná mó zào Fǎ chuán yóu kǔ hǎi, Guān Yīn Rú Lái dù jìn zhòng shēng yuàn 

 

10. Ná mó qián chuáng fān hòu bǎo gài, Guān Yīn Rú Lái jiē yǐn Xī Fāng yuàn 

 

11. Ná mó Wú Liàng Shòu Fó jìng jiè, Guān Yīn Rú Lái Mí Túo shòu jì yuàn

 

12. Ná mó duān yán shen wú bǐ sài, Guān Yīn Rú Lái guǒ xiū shí èr yuàn

 

The 12 vows of Guan Yin

1. I respectfully bow to Guan Yin, with the title Boundless Understanding, the name Great Liberation, who raised the immeasurable vow.

2. I respectfully bow to Guan Yin,  of one thought and a mind of no obstacles, who vowed to stay always in the Southern World.

3. I respectfully bow to Guan Yin, who vowed to stay in samsara, in the realm of darkness, listening to the cries and rescuing sentient beings.

4. I respectfully bow to Guan Yin,  the conqueror of raksas and destroyer of evil spirits, who took the vow to end all troubles and difficulties.

5. I respectfully bow to Guan Yin, who holds the bowl of pure water and willow branch, who took the vow to sprinkle sacred water to calm the mind of humankind.

6. I respectfully bow to Guan Yin, the great compassionate, forgiving one, who took the vow to practice equanimity at all times.

7. I respectfully bow to Guan Yin, who day and night is the destroyer of obstacles, who took the vow to destroy the three realms of suffering.

8. I respectfully bow to Guan Yin,  who faces South, diligently practicing, who took the vow to cut all fetters and knots.

9. I respectfully bow to Guan Yin,  the maker of the Dharma boat which rows in the suffering ocean, who took the vow to save all sentient beings.

10. I respectfully bow to Guan Yin,  with streamers in front and a canopy behind, who took the vow to guide beings to the Western World.

11. I respectfully bow to Guan Yin,  who resides in Realm of the Buddha of Unlimited Life, who took the vow to be the helper of Amitabha Buddha.

12. I respectfully bow to Guan Yin, the honorable one with a body without imperfections, created by the Twelve Great Vows.

 

Thập Nhị Nguyện

1. Nam mô hiệu viên thông, danh tự tại, 

Quán Âm Như Lai quảng phát hoằng thệ nguyện.

2. Nam mô nhứt niệm tâm vô quái ngại,

Quán Âm Như Lai thường cư Nam Hải nguyện.

3. Nam mô trụ Ta Bà, U Minh giới,

Quán Âm Như Lai tầm thinh cứu khổ nguyện.

4. Nam mô hàng tà ma trừ yêu quái,

Quán Âm Như Lai năng trừ nguy hiểm nguyện.

5. Nam mô thanh tịnh bình, thùy dương liễu

Quán Âm Như Lai cam lồ sái tâm nguyện.

6. Nam mô đại từ bi, năng hỷ xả,

Quán Âm Như Lai thường hành bình đẳng nguyện.

7. Nam mô trú dạ tuần vô tổn hoại,

Quán Âm Như Lai thệ diệt tam đồ nguyện.

8. Nam mô vọng Nam nham, cầu lễ bái,

Quán Âm Như Lai gìa tỏa giải thoát nguyện.

9. Nam mô tạo Pháp thuyền, du khổ hải

Quán Âm Như Lai độ tận chúng sanh nguyện.

10. Nam mô tiền tràng phan, hậu bảo cái

Quán Âm Như Lai tiếp dẫn Tây Phương nguyện.

11. Nam mô Vô Lượng Thọ Phật cảnh giới

Quán Âm Như Lai Di Ðà thọ ký nguyện.

12. Nam mô đoan nghiêm thân, vô tỷ toại,

Quán Âm Như Lai quả tu thập nhị nguyện.

 

 

 

觀音讚

觀音菩薩妙難酬

清淨莊嚴累劫修

朵朵紅蓮安足下

彎彎秋月鎖眉頭

瓶中甘露常遍灑

手內楊枝不計秋

千處祈求千處應

苦海常作渡人舟

南無普陀琉璃世界。

大慈大悲 觀世音菩薩 .. .... 觀音菩薩 .....

 

Guan Yin Zàn

Guān Yīn Pú Sà miào nán chóu 

Qīng jìng zhuāng yán léi jié xiū 

Duǒ duǒ hóng lián ān zú xià 

Wān wān qiū yuè suǒ mei tóu 

Píng zhōng gān lù cháng biàn sǎ

Shǒu nèi yáng zhi bù jì qiū 

Qiān chù qí qiú qiān chù yìng 

Kǔ hǎi cháng zuō dù rén zhō

Ná Mó Pǔ Tóu Shan Liú Lí Shì Jiè  

Dà Cí Dà Bēi Guān Shì Yīn Pú Sà ...

 ....Guān Yīn Pú Sà ....

 

Guan Yin Praise

Bodhisattva Guan Yin is wonderful past gratitude,

Pure and clear are her adornments, gained through practice ages long,

Sea-vast a red lotus flower fragrant rests beneath her foot,

Bay-curve of an autum moon is in the crescent of her brows,

Every where and constantly, sweet dew sprinkles from her vase,

In her hand, the willow branch, through the countless autumn,

Prayers depart a thousand hearts, in a thousand hearts she answers,

Sailing the sea of suffering, crossing people over.

Na Mo Greatly Kind and Compassionate Bodhisattva of The Crystal Land, Who Dwells on Potola Mountain and Observes The Sounds of The World.

 

 

Tán Quán Âm

Quan Âm Bồ Tát diệu nan thù,

Thanh tịnh trang nghiêm luỹ kiếp tu,

Đoá đoá hồng liên an túc hạ

Loan loan thu nguyệt toả mi đầu

Bình trung cam lồ  thường biến sái

Thủ nội dương chi bất kế thu

Thiên xứ sở cầu thiên xứ ứng,

Khổ hải thường tác độ nhơn châu.

Nam Mô Phổ Ðà Sơn Lưu Ly Thế Giới

Ðại Từ Ðại Bi Quan Thế Âm Bồ Tát

Nam Mô Quan Thế Âm Bồ Tát ......

 

回向偈

願以此功德。

庄嚴佛淨土。

上報四重恩。

濟三途苦。

若有見聞者。

悉發菩提心。

盡此一報身。

同生極樂國。

 

Huí Xìang Jì 

Yuàn yǐ cǐ gōng dé  

Zhuāng yán Fó jìng dù

Shàng bào sì zhòng ēn

Xìa jì sān tú kǔ  

Rùo yǒu jiàn wén zhě

Xī fa Pú Tí Xīn  

Jìn cǐ yī bào shen  

Tóng shēng Jí Lè Guó

 

Verse for Transferring the Merit
We vow that merit made from this deed will become,
Adornments for the Pure Lands of Buddhas,
Repaying the four kinds of kindness above,
And helping all beings in Three Paths below.
May those who have seen and heard what was done,
All make the great resolve for Bodhi,
And when our retribution is over let us go,
To rebirth in the Land of Ultimate Bliss.

 

Hồi Hướng

Nguyện dĩ thử công đức

Trang nghiêm Phật Tịnh Độ

Thượng báo tứ trọng ân

Hạ tế tam đồ khổ

Nhược hữu kiến văn giả

Tất phát Bồ Đề Tâm

Tận thử nhất báo thân

Đồng sanh Cực Lạc Quốc.